Ads Top

Đặc điểm khuyến mại trong luật thương mại


KHUYẾN MẠI (KM)

  1. Định nghĩa: khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
  2. 2.      Nguyên tắc

Chủ thể được thực hiện hành vi khuyến mại:


–         thương nhân trực tiếp tổ chức thực hiện KM hàng hóa mà mình kinh doanh


–         thương nhân kinh doanh dịch vụ KM, thực hiện KM cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó.


–         Chi nhánh của Thương nhân có các quyền như thương nhân


–         Văn phòng đại diện  của thuơng  nhân  Việt Nam,  của doanh nghiệp có  vốn đầu  tư nước ngoài tại Việt Nam và của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện hoạt động khuyến mại hoặc thuê thương nhân khác thực hiện khuyến mại tại Việt Nam cho thương nhân mà mình đại diện. (khoản 2 Điều 91 Luật Thương mại 2005)


Hàng hóa dịch vụ được khuyến mại (điều 93- LTM 2005) là hàng hóa  dịch vụ được thương nhân sử dụng các hình thức KM để xúc tiến việc bán hàng hóa/ cung ứng dịch vụ đó.


–         Hàng hóa được khuyến mại phải là hàng hóa dịch vụ được kinh doanh hợp pháp


hàng hóa dịch vụ phải thuộc phạm vi đăng ký kinh doanh


Hàng hóa dịch vụ dùng để KM: là hàng hóa dịch vụ thương nhân dùng để tặng thưởng cung ứng không thu tiền cho khách hàng


Hàng hóa này có thể là hàng hàng hóa, dịch vụ mà thương nhân đang kinh doanh hoặc hàng hóa dịch vụ khác nhưng phải là hàng hóa được kinh doanh hợp pháp


3. Các hình thức KM (điều 92 – LTM 2005)


v Đưa hàng mẫu cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền


           – Hàng hóa đưa cho khách hàng dùng thử là hàng hóa đang bán hoặc sẽ bán trên thị trường hình thức này không nhất thiết gắn liền với hành vi mua hay sử dụng dịch vụ của khách hàng và không bị hạn chế về số lượng, giá trị hàng mẫu, thời gian phát tặng hàng mẫu cho khách hàng


v Tặng hàng hóa cho khách hàng cung ứng dịch vụ ko thu tiền: là hình thức thương nhân dùng hàng hóa dịch vụ làm quà tặng cho khách hàng không thu tiền


–         hàng hóa dịch vụ là quà tặng có thể là hàng hóa dịch vụ thương nhân đang kinh doanh hoặc hàng hóa dịch vụ của thương nhân khác


–         hạn mức tối đa về giá trị quà tặng , giá trị dịch vụ tặng cho khách hàng không bị hạn chế theo đơn giá hàng hóa dịch vụ (có thể mua 1 tặng 2 hoặc mua 2 tặng 1)


–          tổng giá trị của hàng hóa dịch vụ dùng để KM  trong 1 chương trình KM không được vượt quá 50% tổng giá trị hàng hóa dịch vụ được KM


v Bán hàng cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng hóa giá cung ứng dịch vụ trước đó


–         hình thức này được áp dụng trong thời gian KM đã đăng ký hoặc thông báo.


–         Nếu hàng hóa dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc KM theo hình thức này được thực hiện theo quy định của chính phủ


–         mức giảm tối đa đối với hàng hóa dịch vụ được KM không được vượt quá 50% giá của hàng hóa dịch vụ đó ngay trước thời gian KM


–         tổng giá trị của hàng hóa dịch vụ dùng để KM trong 1 chương trình KM không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa dịch vụ được KM


–          thời gian thực hiện giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa dịch vụ không được vượt quá 90 ngày/ năm. Một chương trình KM không được vượt quá 45 ngày  (NĐ 37)


v Bán hàng cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng 1 số lợi ích nhất định


Đây là hình thức KM theo đó khách hàng được sử dụng phiếu mua hàng có mệnh giá cụ thể để thanh toán cho những lần mua sau trong hệ thống bán hàng của thương nhân. Hoặc phiếu sử dụng dịch vụ miễn phí hay với giá rẻ theo điều kiện do nhà cung ứng dịch vụ đưa ra


VD: dịch vụ Karaoke đưa cho khách phiếu sử dụng dịch vụ với nội dung là: cầm phiếu này đến cơ sở để hát karaoke từ 23h den 05h se được tính giá rẻ hơn giá bình thường 10%


Hoặc Khách hàng mua sản phẩm của Việt tiến trên 1.000.000 sẽ được phiếu mua hàng trị giá 200.000 ở 1 lần mua hàng tiếp theo trong 1 khoảng thời gian nhất định


–         Giá trị vật chất dùng để KM không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa dịch vụ được KM trước thời gian KM


–         Tổng giá trị của hàng hóa dịch vụ dùng để KM không được vượt quá 50% tổng giá trị hàng hóa dịch vụ được KM


v Bán hàng cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng


–         với hình thức nàykhách hàng mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ sẽ có cơ hội tham gia 1 cuộc thi và có thể được giả thưởng hoặc không (phụ thuộc kết quả dự thi)


–          tổng giá trị của hàng hóa dịch vụ dùng để KM trong 1 chương trình KM không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa dịch vụ được KM


–         thương nhân thực hiện KM phải tổ chức thi và công bố giải thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố


v Bán hàng cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham gia các chương trình mang tính may rủi (bốc thăm, cào số…)


–         thương nhân thực hiện KM sẽ chủ động trong việc cơ cấu giải thưởng, số lượng giá trị giải thưởng, địa điểm trao giải thưởng…


–         Trong trường hợp giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồng trở lên, thương nhân phải thông báo cho Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại


v    Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên : việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc giá trị mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức như thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ hoặc các hình thức khác


VD: thẻ thành thành viên của siêu thị coopmark dành cho khách hàng thân thiết


v Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa văn nghệ giải trí và các sự kiện khác vì mục đích KM


VD: đoàn diễu hành mang sản phẩm đi quanh các phố chính, hay tổ chức người thuyết minh về sản phẩm tại các điểm công cộng mà khách hàng tiềm năng thường lui tới như các siêu thị, khu mua sắm


v Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại chấp nhận


VD: có một số sản phẩm bột giặt có trọng lượng từ 500gr tăng lê 550gr giá không đổi…


4. Các hình thức KM bị cấm

  • Khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ bị hạn chế kinh doanh; hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng
  • Sử  dụng  hàng  hóa,  dịch  vụ  dùng để  khuyến  mại  là  hàng  hóa,  dịch  vụ  cấm  kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng.
  • Khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi. Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.
  • Khuyến mại thiếu trung thực  hoặc gây  hiểu lầm  về  hàng hóa,  dịch  vụ để lừa  dối khách hàng; Hứa tặng, thưởng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng.
  • Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng, làm phương hại đến môi trường, sức khỏe con người và lợi ích công cộng khác
  • Khuyến mại tại trường học, bệnh viện, trụ sở của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh.

5. Kinh doanh dịch vụ KM


       a. Khái niệm


Kinh doanh dịch vụ khuyến mại là hoạt động thương mại theo đó một thương nhân thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác trên cơ sở hợp đồng” (Điều 89 LTM 2005)


      b. Hợp đồng dịch vụ KM


Chủ thể: cả 2 bên chủ thể trong Hợp đồng dịch vụ KM đều là thương nhân


Đối tượng HĐ: thực hiện KM theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ


Hình thức HĐ: Hợp đồng dịch vụ khuyến mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị tương đương.” Điều 90 Luật Thương mại 2005.


Nội dung HĐ: có những điều khoản như một HĐ dịch vụ  và những điều khoản khác do 2 bên thỏa thuận phù hợp với nội dung công việc

Không có nhận xét nào:

Được tạo bởi Blogger.