Đặc điểm hợp đồng dịch vụ là gì?
1. khái niệm dịch vụ: dịch vụ là sản phẩm vô hình & không thể cằm nắm được
2. Đặc điểm:
– dịch vụ là vô hình nên khó xác định được
– quá trình sản xuất ( cung ứng dịch vụ) và tiêu dùng dịch vụ thường xảy ra đồng thời
VD: Có 1 HĐ dịch vụ du lịch của cty du lịch A ký với cty B để đưa công nhân của cty B đi nghĩ mát ở Đà Lạt. Hành vi cung ứng dịch vụ được thực hiện khi công nhân viên của cty B lên xe du lịch và được cty du lịch A đưa đến Đà lạt nghĩ mát bao gồm cả việc nghĩ ngơi, ăn uống ở Đà lạt. đồng thời hoạt động ăn uống, nghĩ ngơi, tham quan của công nhân cty B diễn ra ở Đà lạt chính là hoạt động tiêu dùng dịch vụ mà cty du lịch A cung cấp.
Như vậy việc vung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời với nhau
– dịch vụ không lưu trữ được
Kn cung ứng dịch vụ: cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại theo đó 1 bên (bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện cho 1 bên khác và nhận thanh toán, bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận
2. Đặc điểm chung của HDDV
chủ thể
Thương nhân (bên CUDV) + khách hàng (thương nhân hoặc không là thương nhân)
Đối tượng
Hành vi của bên CUDV – những hoạt động dịch vụ
Nội dung HĐDV
– nội dung công việc (khối lượng cv, yêu cầu đối với công việc…)
– tài liệu và điều kiện để thực hiện dv
– thời hạn và yêu cầu chất lượng cv
Nội dung HĐDV
– nghiệm thu cv
– giá cả, phương thức thanh toán
– giao nhận đối tượng dịch vụ
– bảo hành, bảo quản đối tượng dịch vụ
DỊCH VỤ LOGISTICS
- 1. Khái niệm va đặc trưng pháp lý của dịch vụ logistics
KN: Dv logistics là hoạt động thương mại trong đó 1 thương nhân (người kinh doanh dv logistics) thực hiện 1 hoặc nhiều công việc liên quan liên quan đến việc nhận hàng từ người gửi tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thu tục giấy tờ, các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao
Đặc trưng pháp lý:
Chủ thể:
Bên kinh doanh dv logistics (thương nhân) + khách hàng (thương nhân hoặc không là thương nhân)
Nội dung của dịch vụ logistics
– nhận hàng từ người gửi để tổ chức việc vận chuyển
– làm các thủ tục giấy tờ cần thiết để gửi hàng hóa hoặc nhận hàng hóa được vận chuyển đến
– giao hàng hóa cho người vận chuyển, xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển, nhận hàng hóa được vận chuyển đến
– tổ chức nhận hàng, lưu kho, lưu bãi, bảo quản hàng hóa hoặc thực hiện việc giao hàng hóa được vận chuyển cho người có quyền nhận hàng
2. HĐ dv logistics
Kn: HĐ dv logistics là sự thỏa thuận theo đó 1 bên (bên làm dịch vụ) có nghĩa vụ hoặc thực hiện hoặc tổ chức thực hiện 1 hoặc 1 số dịch vụ liên quan đến quá trình lưu thông hàng hóa còn bên kia (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán thù lao dịch vụ
Đặc điểm
chủ thể: thương nhân kinh doanh dv logistics + khách hàng (thương nhân hoặc không là thương nhân)
Đối tượng: các dịch vụ gắn liền với hoạt động mua bán hàng hóa, vận chuyển hàng hóa
Nội dung HĐ
+ nội dung công việc
+ yêu cầu cụ thể đối với công việc
+ thù lao, chi phí
+ thời gian, địa điểm thực hiện công việc
+ giới hạn trách nhiệm
+ các trường hợp miễn trách nhiệm…
DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH (DVGĐ)
- 1. Khái niệm & các đặc trưng pháp lý
Kn: dịch vụ giám định là hoạt động thương mại theo đó 1 thương nhân kinh doanh DVGĐ thực hiện những công việc cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hóa, kết quả cung ứng dịch vụ thương mại và những nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng
Đặc trưng pháp lý:
– quan hệ GĐcó 2 bên:bên thực hiện việc giám định & bên yêu cầu GĐ
- Bên thực hiện việc GĐ phải là thương nhân
- Bên yêu cầu GĐ có thể là thương nhân hoặc không là thương nhân
Nội dung của hợp đồng giám định là xác định tình trạng thực tế của hàng hóa dịch vụ liên quan đến số lượng, chất lượng quy cách, giá trị hàng hóa, kết quả thực hiện dịch vụ, tiêu chuẩn vệ sinh, phòng dịch của hàng hóa dịch vụ, các tổn thất & nguyên nhân dẫn đến tổn thất của 1 hoặc các bên tham gia quan hệ mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ thương mại và các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng
– Kết luận về hiện trạng hàng hóa, dịch vụ thương mại theo yêu cầu của khách hàng có giá trị ràng buộc đối với các bên tham gia quan hệ mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ
– GĐ là 1 hành vi thương mại độc lập
2. Các yêu cầu đối với hoạt động GĐ hàng hóa, dịch vụ
– chỉ tiến hành việc giám định hàng hóa, dịch vụ thương mại khi có yêu cầu
– Hoạt động GĐ phải được thực hiện độc lập, trung lập, khách quan
– Việc giám định phải KH & chính xác
3.Quyền & nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh DVGĐ và của khách hàng yêu cầu giám định
v Quyền & nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh DVGĐ
– nhận phí giám định
– cử giám định viên đủ tiêu chuẩn để thực hiện việc giám định
– được ủy quyền cho Doanh nghiệp kinh doanh DVGĐ khác thực hiện việc giám định thay mình
– Bảo đảm việc giám định hàng hóa phù hợp với nội dung đã đăng ký kinh doanh & đúng yêu cầu của bên yêu cầu GĐ
– thực hiện việc giám định một cách trung thực khách quan
– cấp chứng thư giám định phù hợp với yêu cầu giám định & chịu trách nhiệm trước các bên yêu cầu giám định, trước pháp luật về kết quả giám định
– chịu trách nhiệm tài sản với khách hàng nếu giám định sai (tối đa la 10 lần phí giám định đã thỏa thuận)
v Quyền & nghĩa vụ của bên yêu cầu giám định
– được lựa chọn tổ chức giám định phù hợp
– được yêu cầu giám định lại nếu nghi ngờ kết quả giám định
– cung cấp đầy đủ kịp thời các tài liệu cần thiết cho tổ chức giám định khi có yêu cầu
– trả phí giám định
QUÁ CẢNH HÀNG HÓA & DỊCH VỤ QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
I. Quá cảnh hàng hóa
1. Khái niệm: quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam, kể cả việc lưu kho, chia tách lô hàng thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh.
2. Quyền quá cảnh hàng hóa
Mọi hàng hóa thuộc sở hửu của tổ chức, cá nhân nước ngoài điều được quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam và chỉ cần làm đầy đủ thủ tục hải quan tại các cửa khẩu nhập và xuất theo quy định của pháp luật
Những trường hợp không được quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam
– Hàng hóa là các loại vủ khí, đạn dược, vật liệu nổ, và các loại hàng hóa có độ
nguy hiểm cao, trừ trường hợp thủ tướng chính phủ cho phép
– Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu chỉ được quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi được bộ trưởng bộ thương mại cho phép.
Hàng hóa quá cảnh khi xuất khẩu, phương tiện vận tải chở hàng hóa quá cảnh khi xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam phải đúng toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu. Tổ chức cá nhân nước ngoài muốn quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam phải thuê thương nhân Việt Nam kinh doanh dich vụ quá cảnh thực hiện, trừ trương hợp có qui định khác
3. Tuyếnđường cho phép quá cảnh hàng hóa
– Hàng hóa chỉ được quá cảnh qua cửa khẩu quốc tế và đúng tuyến đường cho phép.
– Trong thời gian quá cảnh hàng hóa, thay đổi tuyến đường vận chuyển hàng hóa phải được sự đồng ý của bộ giao thông vận tải
– Quá cảnh bằng đường hàng không được thực hiện theo đúng điều ước quốc tế về hàng không mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành vi
– Trong xuốt thời gian quá cảnh toàn bộ hàng hóa phải chịu sự giám sát của hải quan Việt Nam.
– thời gian quá cảnh qua lảnh thổ Việt Nam là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành tấ cả các thủ tục tại hải quan Việt Nam (trừ những trường hợp đặc biệt)
II. DỊCH VỤ QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
1. Khái niệm & đặc điểm dịch vụ quá cảnh hàng hóa
Khái niệm: dịch vụ quá cảnh là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân thực hiện việc quá cảnh cho hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam để hưởng thù lao
Đặc điểm:
– bên làm dịch vụ quá cảnh là thương nhân kinh doanh dịch vụ quá cảnh và phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh vận tải
– bên thuê dịch vụ quá cảnh là tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vận chuyển hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam
– quan hệ dịch vụ quá cảnh hàng hóa phải được giao kết bằng văn bản (Hợp đồng)
2. Hợp đồng dịch vụ quá cảnh
a. chủ thể: tổ chức kinh doanh dịch vụ quá cảnh + khách hàng (tổ chức, cá nhân nước ngoài)
b. Đối tượng của HĐ: làm các thủ tục cần thiết từ nhập khẩu hàng hóa của khách hàng vào Việt Nam (bao gồm việc bảo quản hàng hóa) đến khi hàng hóa được xuất khẩu khỏi Việt Nam
c. Hình thức hợp đồng : văn bản
d. Nội dung HĐ: quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền & nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ:
– yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thông báo kịp thời về tình trạng hàng hóa, tiếp nhận hàng hóa tại cửa khẩu theo thời gian đã thỏa thuận
– Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ quá cảnh thực hiện mọi thủ tục cần thiết để hạn chếnhững tổn thất, hư hỏng đồi vời hàng hóa quá cảnh trong thời gian quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam
– Đưa hàng hóa đến đúng thời gian và địa điểm thỏa thuận.
– Cung ứng đầy đủ các thông tin, chứng từ cần thiết để bên cung ứng dịch vụ quá cảnh làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam.
– Thanh toán thù lao quá cảnh cho bên cung ứng dịch vụ.
Quyền& nghĩa vụ của bên cungứng dịch vụ
– Yêu cầu bên thuê dịch vụ quá cảnh đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập Việt Nam theo đúng thời gian đã thỏa thuận.
– Yêu cầu bên thuê dịch vụ quá cảnh cung cấp đầy đủ dịch vụ thông tin, chứng từ
cần thiết để làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam.
– Được nhận thù lao quá cảnh và các chi phí hợp lí.
– Tiếp nhận hàng hóa qua các cửa khẩu nhập theo thời gian đã thỏa thuận.
– Làm thủ tục nhập khẩu và xuất khẩu hàng hoá ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
– Chịu trách nhiệm đối với hàng hóa quá cảnh trong thời gian quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam.
Không có nhận xét nào: