Vài nét về công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên
1. Khái niệm và đặc điểm:
Luật Doanh nghiệp không có định nghĩa cụ thể về loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên mà chỉ nêu ra các đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này. Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp (Điều 38), công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có các đặc điểm cơ bản sau:
– Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
– Công ty phải tự chịu trách nhiệm đối với các khỏan nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng chính tài sản riêng của mình. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
– Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật Doanh nghiệp (xem thêm phần vốn và chế độ tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn);
– Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
– Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
2. Thành viên công ty:
Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Tổ chức cá nhân đều có quyền góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn trừ những đối tượng bị cấm góp vốn theo quy định tại khỏan 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.
Tư cách thành viên công ty có thể được hình thành bằng một trong các cách thức sau:
– Trực tiếp góp vốn vào công ty khi công ty mới thành lập,
– Góp vốn vào công ty khi công ty kết nạp thành viên mới,
– Mua lại phần vốn góp của thành viên công ty,
– Hưởng thừa kế phần vốn góp của người để lại thừa kế là thành viên của công ty,
Tư cách thành viên công ty bị mất đi khi:
– Thành viên nhượng lại phần vốn góp của mình cho người khác,
– Thành viên là cá nhân chết,
– Ngòai ra, tư cách thành viên cũng có thể mất đi theo những trường hợp do điều lệ công ty quy định như : khai trừ thành viên, thu hồi tư cách thành viên, tự nguyện rút khỏi công ty…
– Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các quyền sau đây:
a) Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
b) Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp;
c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành viên, sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty;
d) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
đ) Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;
e) Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ; được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
g) Khiếu nại hoặc khởi kiện Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi không thực hiện đúng nghĩa vụ, gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên hoặc công ty theo quy định của pháp luật;
h) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
i) Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Ngoài ra, nhằm bảo vệ thành viên chiếm vốn ít trong công ty, Luật Doanh nghiệp quy định thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền.
Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 75% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn tỷ lệ 25% nói trên thì các thành viên thiểu số hợp nhau lại đương nhiên có quyền như quy định trên.
-Nghĩa vụ của thành viên công ty
1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty; không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 43, 44, 45 và 60 của Luật Doanh nghiệp;
2. Tuân thủ Điều lệ công ty;
3. Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên;
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp;
5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
a) Vi phạm pháp luật;
b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;
c) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
3. Tổ chức quản lý công ty:
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cơ cấu tổ chức gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Không có nhận xét nào: