Ads Top

Những vấn đề cần nắm vững trong hợp đồng kinh doanh quốc tế



1) Tên, địa chỉ, ng­ời đại diện, ngày tháng làm hợp đồng. Tên , địa chỉ, ng­ời đại diện, ngày tháng làm hợp đồng phảI rõ ràng để lúc cần có thể tìm hiểu tận gốc bạn hàng.


Ở đây cần lứu ý phân biệt giữa ngày tháng lập hợp đồng, ngày thàng kỳ kết hợp đồng và thời hạn có hiệu lực của hợp đồng


2) Ngôn ngữ sử dụng, số bản, độ chính xác của các bản hợp đồng.


Các bên thỏa thuận những ngôn ngữ nào đựoc sử dụng trong việc soạn thỏa hợp đồng. Số bản hợp đồng được soạn thảo và các bên giữ. Tính thống nhất, chính xách giữa các bản của các bên cấn được chú trọng để tránh tình trạng hiểu sao nội dung công việc


3) Đối tượng của hợp đồng


Đối tượng của hợp đồng cần phảI đựoc nêu rõ bằng ngôn ngữ phổ thông để các bên trong hợp đồng và cơ quan quản lý có thẻ hiểu được. Các đối tượng kinh doanh cần ngắn với cac quy định của nhà nước .Do đó các chử thể nhà thầu không được áp dụng nguyên tức tự nguyện mà phải tuân theo quy định của nhà nước.


4) Đơn vị tính toán


Số lượng vật tư hàng hóa phải được nghi chính xách, rõ ràng theo sự thỏa thuận của các bên chủ thể và tính theo đơn vị đo lường hợp pháp của nhf nước đối từng loaị hàng.  Nếu tính trọng lượng thì phải ghi cả trọng lượng tĩnh và trọng lượng cả bì.


Trong nhưng hợp đồng có xuất hiện nhiều hàng hóa khác nhau thì phảI ghi riêng số lượng, trong lượng của từng loịa rối sau đó ghi tổng giá trị của vật tư,hàng hóa mua bán


5) Chất lượng quy cách hàng hóa


Yếu tố này chủ yếu ngắn với-xuất-nhập khẩu. Hợp đồng phảI ghi rõ phẩm chất kỹ thuật, kích thước, máu sắc, mùi vị, độ ẩm, tạp chất tùy theo từng loại hàng mà hai bên thỏa thuận về các đIều kiện phẩm chất, quy cách cho phù hợp.


Có ba phương pháp quy định hàng hóa phổ biến là:


a.Căn cứ vào tiêu chuẩn để thuận chất lượng. Thông thường các sản phẩm công nghiệp đuựơc tiêu chuẩn hóa thông qua các hệ thống quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm như:tiêu chuẩn nhà nước (PCNN), tiêu chuẩn địa phương, tiêu chuẩn nghành kinh tế (TCN) tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9000)


b. Nếu hàng hóa chưa được tiêu chuẩn hóa thì các bên phảI thỏa thuận chất lượng hàng hóa bằng sụa mô tả hàng hóa, không được dùng các khái niện chung chung khó quy trách nhiệm khi vi phạm như:”Chất lượng phải tốt’,” hàng hóa phảI đảm”….

  1. Đối với hàng hóa có chất lượng ổn định thường được thỏa thuận theo mẫu hàng, đò là hàng được sản xuất hàng loạt. Yêu cầu khi chon mẫu phải tuân theoquy tác sau:

-Phải chọn mẫu theo chính lô hàng ghi trong hợp đồng.


-Mỗu hàng phải mang tính chất tiêu biểu cho loại hàng đó.


-Số lượng mấu ít nhất phỉ là ba, trong dó mỗi bên giữa một mẫu và giao cho ngưới trung gian giữa một mẫu.

  • Trong thực tế ký kết hợp đồng còn áp dụng những phương pháp quy định chất lượng hàng hóa sau:

–         Xác định chất lượng theo đIều kiện kỹ thuật, bao gồm những đặc tính kỹ thuật cụ thể, mô tả vật liệu sản xuất ra hàng hóa ,nguyên tắc và phương pháp kiểm tra, thử nghiệm.


Xác định sau khi đã xem sơ bộ :Trong hợp đồng,phương pháp này được thể hiện bằng những từ”đã xem và đồng ý “


–         Xác định theo hàm từng chất trong hàng hóa


–         Xác định theo sản lượng thành phẩm


–         Xác định theo nhãn hiệu hàng hóa


–         Xác định theo trọng lượng tự nhiên


–         Xác đinh theo biểu kê các thông số kỹ thuật khắc họa tính chất hàng hóa


–         Xac định theo hiện trạng hàng hóa áp dụng cho các loại tươI sống có mùi vi,màu sắc độ chín không ổn định.


–         Xác định theo phẩm chất binh quân tuơng đương


6)Bao bì ,ký mã hiệu hàng hóa.


Yếu tố này thường gắn liền với hợp đồng xuất-nhập khẩu.Hàng hóa hoặc hợp đồng gia công. Bao bì không chỉ đơn thuần có chức năng bảo quản mà còn có chức năng thông tin,phẩm mỹ và khuyếch trương sản phẩm . Trong nền kinh tế thị trường, các doang nghiệp sản xuất ngày càng quan tâm nhiều đến chất lượnh và hình thức bao bì về hính dáng,kích cỡ , chất liệu, phương pháp đóng góivà ký mã hiệu.


Nội dung ký ãm hiệu phảI đẩm bảo đầy đủ dấu hiệu đặc trưng của từng loai: Tên hàng,Tên cơ sở sản xuất, trọng lượng, số lượng, ngày sản xuất, ngày hết hạn sử dụng, cách thức vận chuyển bảo quản , bốc xếp .


7) Thời hạn giao nhận


Yếu tố này gắn với hợp đồng mua bán ngoại thương. Trong hợp đồng cần quy định cụ thể số lượng cần giao   thời gian địa đIểm,phương thứ giao nhận và đIều kiện của người đén nhậ hàng như sau:


-Thời gian giao nhận :Cần ghi vào hợp động thời gian giao nhạn cụ thể chuyên theo đợt, ngày ,tháng…ngắn tình hình hực tế mà hai bên có thực hiên được.


-Địa diểm giao nhận:Cần thảo thuận cụ thể nơI giao nhận, phảI đảm bảo nguyên tác phù hợp với khả năng đI lại,an toàn cho phương tiện vận chuyển.


Trách nhiệm và chi phí vận chuyển do các bên thảo thuận tùy theo đIều kiện từng bên và lệ thuộc và đièu kiện giao hàng.


-Phương thức giao nhận:Giao nhận hàng hoa phảI qua cân đong đo đếm khi cần thiết phảI kiểm nghiệm. Pahỉ áp dụng cùng một phưnng thức  về nguyên tắc đàu giaovà đầu nhận.Nếu vận tảI liên vaaj thì bên vận tảI phảI có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho hàng hóa từ đầu nhận dến đầu giao cuối cùng.


–         ĐIều kiện người đại diệ nhận hàng :Khi đén nhận hàng, người nhận phảI xuất trình các giấy tớ sau đẻ được giao hàng:


+Giấy tờ của cơ quan bên mua


+ Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán


+Giấy CMND


+Các loại giấy tờ klhác nếu cần:Vận đơn,L/C,Hóa đơn…


8) Bảo hành hướng dẫn sử dụng:


Bên mua và bên bán cần thỏa thuận thời gian và trách nhiệm bảo hành cụ thể .Hai bên cần chú ý tới cả những trường hợp bảo hành không phổ biến, chắng hạn:Phụ tùng thay thế hoặc thiết bị chóng mòn , thiệt hại phát sinh do bảo dưỡng không đúng, Xếp hàng lên tầu xe quá trọg tảI, lắp rắp sai quy cách …


Trong trường hợp máy móc, thiết bị nhập khẩu, điêù khoản bảo hành và hướng dẫn sử dụng rất quan trọng vì nó sẽ tạo đIều kiện cho bên mua rút ngắn thời gian sử dụng, tiết kiệm chi phí.


9) Giá cả


Đối với hợp đồng xuất-nhập khẩu, khi định giá cần nêu rõ đồng tiền tính giá, đơn vị tính giá, phương pháp định giá và các điều kiện đảm bảo giá hàng hoá.


a)     Xác định đơn vị tính toán:


–         Dựa vào đơn vị đo lường phổbiến cho mặt hàng đó như kg, tấn, mét, lít…


–         Đối với quặng, hoá chất có thể căn cứ vào một đơn vị trongh lượng kèm với hàm lượng thành phầnchính trong hàng hoá.


Nếu tính giá theo trọng lượng thì phải quy định rõ trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì.


b)    Đồng tiền tính giá:


Giá hàng hoá có thể được tính bằng đồng tiền của quốc gia bên bán, bên mua hoặc nước thứ 3. Việc chọn đồng tiền thanh toán  cũng chịu ảnh hưởng lớn của tập quán buôn bán quốc tế


Nhìn chung các bên thường sử dụng đồng tiền có khả năng chuyển đổi cao  và tương đối ổn định


c)     Phương pháp định giá


–         Giá cố định thường được quy định khi kí kết và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng


–         Giá di động được xác định vào thời điểm kí hợp đồng nhưng sau đó có thể thay đổi nếu trên thị trường giá mặt hàng này thay đổi vào thời điểm giao hàng


–         GIá trượt là giá tính vào thời điểm thựchiện hợp đồng bằng cách xem xét lại gía cơ sở trong hợp đồng


–         Giá xác định sau là giá được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trong hợp đồng chỉ thoả thuận những  điều kiện và nguyên tắc định mức giá


10) Điều khoản thanh toán:

  1. Đồng tiền thanh toán

–         Đồng tiền thanh toán thường là ngoại tệ chuyển đổi tự do như: USD (Mỹ), JPY (Nhật),… Việc lựa chọn đồng tiền thanh toán cần thận trọng vì có sự biến động của tỉ giá hối đoái

  1. Thời hạn thanh toán :

–         Trong hợp đòng, các bên thường xác định thời hạn thanh toán cụ thể. Nếu thời hạn  không được xác định một cách trực tiếp và gián tiếp thì việc thanh toán sẽ được tiến hàng sau 1 số ngày nhât định kể từ khi người bán thông bào cho người mua về việc hàng chuyển sang sở hữu của người mua

  1. Phương thức thanh toán :

Việc thanh toán hợp đồng được thanh toán theo các phương thức sau:


–         Thanh toán bằng trao đổi hàng


–         Thanh toán thông qua phương thức chuyển tiền


–         Thanh toán thông qua phương thức nhờ thu


–         Thanh toán thông qua phương thức L/C


–         Thanh toán thông qua phương thức ghi sổ


–         Thanh toán thông qua phương thức thư bảo đảm trả tiền


Hiện nay phương thức thanh toán L/C được sử dụng phổ biến nhất


11) Điều khoản về khiếu nại và trọng tải:


Điểm cần chú ý ở đây là thủ tục khiếu nại và cách thức giải quyết khiếu nại. Cơ quan trọng tài nào sẽ giải quyết khiếu nại. Lúc nào thfi các bên tiến hành giải quyết khiếu nại. trọng tài xử lý có thể là trọng tài Việt Nam, trọng tài nước ngoài hoặc trọng tài quốc tế.


Tuyệt đối tránh những  điềukhoản về toà án có tínhc hất “duy nhất”  trừ trường hợp chúng thực sự thuận lợi vì những  nguy cơ về toà án duy nhất rất tiền tàng trong xét xử dễ gây thiệt hại cho các bên.


12) Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng:


Trong những  trường hợp bất khả kháng thì phải giải quyết như thế nào? Trách nhiệm được miễn giảm ra sao? Tất cả các trườnghợp này đều phải có giải trình chi tiết trong hợp đồng

Không có nhận xét nào:

Được tạo bởi Blogger.