Giới thiệu nội dungcơ bản của Luật đầu tư
Luật đầu tư được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 trên cơ sở hợp nhất hai văn bản luật là Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam.
Luật đầu tư gồm có 10 chương, 89 điều. Trong đó:
Chương 1:gồm có 5 điều (từ điều 1 đến điều 5) quy định những vấn đề chung như: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách đầu tư, gải thích từ ngữ và quy định vấn đề áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quấn đầu tư quốc tế.
Chương 2: gồm có 5 điều (từ điều 1 đến điều 12) quy định về bảo đảm đầu tư, như: bảo đảm về vốn và tài sản, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, mở cửa thị trường, đầu tư liên quan đến thương mại; chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài; bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách; vấn đề giải quyết tranh chấp…
Chương 3 :gồm có 8 điều (từ điều 13 đến điều 20 quy định về quyền và nghĩa vụ nhà đầu tư, bao gồm: quyền tự chủ đầu tư kinh doanh; quyền tiếp cận sử dụng nguồn lực đầu tư; quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư; quyền mua ngoại tệ; quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư; thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; các quyền khác của nhà đầu tư;…
Chương4 :gồm có 6 điều (từ điều 21 đến điều 26) quy định về hin hf thức đầu tư, bao gồm các hình thức đầu tư trực tiếp; đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng; đầu tư theo phát triển kinh doanh; góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại; đầu tư gián tiếp.
Chương 5:gồm có 13 điều (từ điều 27 đến điều 39) bao gồm hai mục: mục 1 là ưu đãi đầu tư và mục 2 là hỗ trợ đầu tư.
Mục 1 (từ điều 27 đến điều 31): Ưu đãi đầu tư quy định về lĩnh vực, địa bàn đầu tư, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, bao gồm: lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện, lĩnh vực cấm đầu tư và ban hành các danh mục, các lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư có điều kiện;
Mục 2: ( từ điều 32 đến điều 44): hỗ trợ đầu tư. Quy định cụ thể về hỗ trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụ đầu tư; đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ coa, khu kinh tế; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh.
Chương6 :gồm có 22 điều (từ điều 45 đến điều 66) quy định về hoạt động đầu tư trực tiếp, gồm hai mục:
Mục 1: Thủ tục đầu tư (từ điều 45 đến điều 54) quy định về thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước; thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài; thẩm tra dự án đầu tư; thủ tục thẩm tra đối với dự án coa quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt nam trở lên và không thuộpc danh mục đầu tư có điều kiện; thủ tục thẩm tra đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện; thủ tục đầu tư gắn với việc thành lạpp tổ chức kinh tế; điều chỉnh dự án đầu tư; thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài; trách nhiệm lập dự án, quyết định đầu tư, thẩm tra đầu tư; lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án có nhiều nhà đầu tư quan tâm.
Mục 2: Triển khai thực hiện dự án đầu tư. Quy định về thuê, goa nhận đất thực hiện dự án; chuẩn bị mặt bằng xây dựng, thực hhiện dự án đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản; thực hiện dự án đầu tư có xây dựng; giám định máy móc, thiết bị; tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam; Tài khoản ngoại tệ, tài khoản tiền đồng Việt
Nam….
Chương7: gồm có 7 điều (từ điều 67 đến điều 73) quy định về đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước. Cụ thể gồm vấn đề: quản lý đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước;đầu tư kinh doanh vốn nhà nước vào tổ chức kinh tế; đầu tư của nhà nước vào hoạt động công ích; đầu tư bằng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước…
Chương 8: gồm có 6 điều (từ điều 74 đến điều 79 quy định về đầu tư ra nước ngoài. Cụ thể đầu tư ra nước ngoài; lĩnh vực khuyến khích, cấm đầu tư ra nước ngoài; điều kiện đầu tư ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư ra nước ngoài; thủ tục đầu tư ra nước ngoài.
Chương 9: gồm có 8 điều (từ điều 80 đến điều 87) quy định về quản lý nhà nước về đầu tư. Bao gồm: nội dung quản lý nhà nước về đầu tư; trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư; quản lý đầu tư theo quy hoạch; xúc tiến đầu tư; theo dõi, đanhdgiá hoạt động đầu tư; thanh tra hoạt động đầu tư; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; xử ký vi phạm.
Chương 10:gồm có 2 điều (từ điều 88 đến điều 89) quy định về điều khoản thi hành.
Không có nhận xét nào: